CỔNG THÔNG TIN VÀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Tỉnh Nam Định mời gọi đầu tư

Nam Định nằm ở phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, ở tọa độ 19o54’ đến 20o40’ vĩ độ Bắc và từ 105o55’ đến 106o45’ kinh độ Đông. Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông.

STT Tên dự án
Chưa có dữ liệu.

1. Thông tin chung

Vị trí địa lý: Nam Định nằm ở phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, ở tọa độ 19o54’ đến 20o40’ vĩ độ Bắc và từ 105o55’ đến 106o45’ kinh độ Đông. Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông.

Diện tích: Diện tích đất tự nhiên 1.668 km2

Dân số: 1.850.000

Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, có 2 vùng chính là vùng đồng bằng thấp trũng và vùng đồng bằng ven biển, ở phía Tây Bắc tỉnh có một số ít đồi núi thấp. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chỗ cao nhất từ đỉnh núi Gôi cao 122m, chỗ thấp nhất -3m (so với mặt biển) ở vùng đồng bằng trũng huyện Ý Yên. Vùng ven biển có bờ biển dài, địa hình khá bằng phẳng. Một số nơi có bãi cát thoải mịn thích hợp với phát triển du lịch nghỉ mát tắm biển như Thịnh Long (Hải Hậu), Quất Lâm (Giao Thuỷ), Rạng Đông

Đơn vị hành chính: Nam Định có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 09 huyện và thành phố Nam Định.

                                                

2. Cơ sở hạ tầng

Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên: + Khoáng sản nhiên liệu: Than nâu ở Giao Thuỷ, được phát hiện dưới dạng mỏ nhỏ, nằm sâu dưới lòng đất. Dầu mỏ và khí đốt còn tiềm ẩn ở vùng biển Bắc Bộ. + Khoáng sản ở thể rắn: Sét làm gạch ngói (trữ lượng toàn tỉnh khoảng 25-30 triệu tấn); Sét làm gốm sứ (trữ lượng không nhiều, chất lượng khá); Fenspat: Có ở núi Phương Nhi, núi Gôi, có thể khai thác làm phụ gia sản xuất gốm sứ; Cát xây dựng: trữ lượng không ổn định, hàng năm được bồi lắng tự nhiên, khai thác khoảng 30

Tài nguyên du lịch: Nam Định là vùng đất có nhiều di tích lịch sử, văn hoá được Nhà nước xếp hạng và vùng sinh thái tự nhiên rộng lớn ở bãi bồi ven biển phục vụ cho du lịch, tham quan nghiên cứu. Các tiềm năng du lịch nhân văn nổi tiếng của tỉnh hiện có: quần thể di tích Đền Trần - Bảo Lộc; quần thể di tích văn hoá Phủ Giầy; vùng ven biển còn có 2 bài tắm Quất Lâm và Thịnh Long …

Tài nguyên con người: Nam Định đang thực hiện 7 giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực với cơ cấu đồng bộ, hợp lý, chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2010 đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45%; cơ cấu lao động trong các ngành nông- lâm- ngư nghiệp, công nghiệp- xây dựng, dịch vụ đạt tỷ lệ 67%, 21% và 12%; cơ cấu trình độ nguồn nhân lực đạt tỷ lệ: đại học- trung cấp- công nhân kỹ thuật là 1-3-6…

Giao thông: Mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và cảng biển được đầu tư đồng bộ, thông suốt tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: + Hệ thống đường bộ: Các tuyến đường giao thông huyết mạch của tỉnh được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết nối với hệ thống giao thông Quốc gia như Đường cao tốc Hà Nội - Ninh Bình qua Nam Định; Đường Nam Định - Phủ Lý; Quốc lộ 21; Quốc lộ 10; Quốc lộ 38B; Quốc lộ 37B, Quốc lộ 21B kéo dài... Trong thời gian tới tỉnh đã quy hoạch và được Chính phủ

Hệ thống điện: Trên địa bàn tỉnh Nam Định có 11 trạm điện 110KV, 01 trạm 220KV và trên 3.000 máy biến áp, đảm bảo đủ nhu cầu cho sinh hoạt và cho sản xuất công nghiệp. Giá điện: khoảng 0,06 USD/KWh

Hệ thống nước: Trong địa bàn tỉnh hiện có 56 trạm cấp nước sạch tập trung phân bổ đều cho các xã của 9 huyện và thành phố, 5 nhà máy phân bổ ở các đô thị với tổng công suất 115.510 m3/ngày đêm. Cơ bản đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. - Hệ thống xử lý chất thải: + Đối với chất thải: Khu liên hợp rác xã Lộc Hòa – TP. Nam Định (trong đó, nhà máy xử lý theo công nghệ của Pháp công suất 260 tấn/ ngày, bãi chôn lấp rác 24 ha). Nhà máy xử lý chất thải nguy hại ETC – Khu công nghiệp Hòa Xá – TP. Nam Định: Thu gom và xử lý chất thải nguy hại, công suất khoảng 20.000 tấn/năm; Thu gom và xử lý rác thải công nghiệp, công suất khoảng 15.000 tấn/năm. + Đối với nước thải: Trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Hoà Xá – TP. Nam Định - tỉnh Nam Định: Công suất 4.500 m3/ngày đêm. Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bảo Minh – huyện Vụ Bản – tỉnh Nam Định giai đoạn 1 công suất 3.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Cụm công nghiệp Xuân Tiến – huyện Xuân Trường: Công suất 300 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Cụm công nghiệp An Xá – Thành phố Nam Định: Công suất 3.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải làng nghề Bình Yên – xã Nam Thanh – Huyện Nam Trực: Công suất 500 m3/ngày đêm.

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Thời gian qua, mạng viễn thông của Nam Định cũng không ngừng tăng trưởng. Tính đến nay trên toàn tỉnh có 68 bưu cục, 32.797 thuê bao điện thoại.

Hệ thống Khu công nghiệp: Nam Định hiện có các KCN: Mỹ Trung (150,6 ha), An Xá (50 ha), Hoà Xá (326,8 ha), Thành An (150 ha), Bảo Minh (200 ha), Hồng Tiến (250 ha) và Khu kinh tế Ninh Cơ (500 ha).

 

3. Hỗ trợ đầu tư

- Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy định cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào các điểm công nghiệp trên địa bàn nông thôn tỉnh Nam Định

- Quyết định số 1593/2006/QĐ- UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành Cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển cụm công nghiệp Huyện, Thành phố, trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành “Một số cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp tỉnh Nam Định”

- Quyết định số 2168/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành “Một số cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Nam Định” (Áp dụng đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp của tỉnh và các cụm công nghiệp huyện, thành phố)

- Quyết định số 24/2011/QĐ - UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành “ Cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ dự án đầu tư có vốn lớn, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nam Định”  

 

4. Cơ cấu kinh tế:

- Cơ cấu kinh tế

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Nông - Lâm - Thủy sản

29,3

27,1

25,5

24,5

24,0

Công nghiệp - xây dựng

36,8

38,4

39,7

40,5

41,0

Dịch vụ

33,9

34,5

34,8

35,0

35,0

 

Tốc độ tăng trưởng:

- Tốc độ tăng trưởng GRDP

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng GRDP (giá 2010 - tỷ đồng)

27.59

29.211

30.941

32.876

34.994

Tốc độ tăng trưởng (%)

6,2

6,1

5,9

6,3

6,4

           

 

- GRDP bình quân đầu người

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

GRDP (triệu đồng)

17,9

21

24,4

30

39

Tăng so với năm trước(%)

 26,06

 17,32

 16,19

 22,95

 30,00


5. Thu hút đầu tư:

- Đầu tư trong nước năm 2015:
+ Số dự án: 45 dự án
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 9.525,8 tỷ đồng
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015:
+ Số dự án: 15 dự án
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 192,25 triệu USD

Tỉnh Nam Định
Vị trí Đồng bằng sông Hồng
Diện tích  1.668 km
Dân số 1.780.393 người
GRDP tỷ USD
Thu nhập USD/người
Doanh nghiệp  12.277 doanh nghiệp
Vốn FDI  tỷ USD
Chỉ số PCI cấp tỉnh 65.09

Gửi liên hệ